Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương chi tiết nhất

Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương của người lao động khi sắp đến thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân (viết tắt của từ TNCN). Mục lục bài viết [Ẩn]

  • 1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công nào phải nộp thuế?
  • 2. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
  • 2.1 Với cá nhân cư trú
  • 2.2 Với cá nhân không cư trú

1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công nào phải nộp thuế?

Có nhiều loại thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong đó có thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động. Để biết công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, trước hết cần phải biết khoản tiền lương, tiền công nào của người lao động sẽ phải chịu thuế TNCN.

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi 2012 nêu rõ, thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm:

– Tiền lương, tiền công, các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công người lao động được nhận hàng tháng.

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ:

  • Phụ cấp, trợ cấp về ưu đãi người có công với Cách mạng;
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
  • Phụ cấp khu vực; phụ cấp thu hút; trợ cấp khó khăn đột xuất;
  • Trợ cấp tai nạn lao động, nghề nghiệp và suy giảm khả năng lao động;
  • Trợ cấp một lần khi sinh con/nhận con nuôi;
  • Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng;
  • Trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
  • Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội; phụ cấp trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương chi tiết nhấtÁp dụng công thức tính thuế thu nhập cá nhân thế nào? (Ảnh minh hoạ)

2. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương

Người nộp thuế gồm hai đối tượng là cá nhân không cư trú và cá nhân cư trú. Với mỗi đối tượng khác nhau, công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương lại áp dụng khác nhau. Cụ thể:

2.1 Với cá nhân cư trú

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công thức tính thuế TNCN với cá nhân cư trú gồm:

Trường hợp 1: Người ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – các khoản được miễn – các khoản giảm trừ) x thuế suất

Trong đó:

– Tổng thu nhập: Tổng các khoản từ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp nêu trên mà người lao động được nhận trong tháng thuộc thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

– Các khoản được miễn: Thu nhập từ việc làm ban đêm, làm thêm giờ trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm ban ngày, làm trong giờ, được xác định theo công thức:

Tiền lương, tiền công trả cao hơn khi làm ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế = Tiền lương, tiền công thực trả làm ban đêm, làm thêm giờ – mức tiền lương, tiền công tính ngày làm việc bình thường

Ví dụ: Ông A được trả lương làm ngày bình thường là 40.000 đồng/giờ; nếu làm thêm ngày thường thì ông A được trả 60.000 đồng/giờ; làm ban đêm thì được trả 80.000 đồng/giờ. Do đó, thu nhập được miễn trong trường hợp này là làm ngày thường là 20.000 đồng/giờ; làm ngày nghỉ, ngày lễ là 40.000 đồng/giờ.

– Các khoản giảm trừ:

  • Giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng tương đương 132 triệu đồng/năm; giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4, triệu đồng/tháng.
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học…
  • Các khoản đóng bảo hiểm xã hội…

– Thuế suất: Có hai phương pháp tính thuế suất áp dụng để tính thuế TNCN là:

  • Phương pháp luỹ tiến từng phần:

Bậc

Phần thu nhập tính thuế/năm

Phần thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

1

Đến 60 triệu đồng

Đến 5 triệu đồng

5%

2

Trên 60 – 120 triệu đồng

Trên 05 – 10 triệu đồng

10%

3

Trên 120 – 216 triệu đồng

Trên 10 – 18 triệu đồng

15%

4

Trên 216 – 384 triệu đồng

Trên 18 – 32 triệu đồng

20%

5

Trên 384 – 624 triệu đồng

Trên 32 – 52 triệu đồng

25%

6

Trên 624 – 960 triệu đồng

Trên 52 – 80 triệu đồng

30%

7

Trên 960 triệu đồng

Trên 80 triệu đồng

35%

  • Phương pháp rút gọn:

Bậc

Thu nhập tính thuế (triệu đồng – trđ)/tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 trđ

5%

0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế)

5% TNTT

2

Trên 05 – 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT – 0,25 trđ

3

Trên 10 – 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT – 0,75 trđ

4

Trên 18 – 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT – 1,65 trđ

5

Trên 32 – 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT – 3,25 trđ

6

Trên 52 – 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT – 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT – 9,85 trđ

Ví dụ cho trường hợp 1:

Lương ông A tháng 01/2023 là 40 triệu đồng, thưởng Tết 60 triệu đồng và các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Ông A nuôi 02 con dưới 18 tuổi, trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của ông A như sau:

– Thu nhập chịu thuế của Ông A là 100 triệu đồng.

– Ông A được giảm trừ các khoản sau:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu đồng
  • Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): 4,4 triệu đồng × 2 = 8,8 triệu đồng
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40 triệu tiền lương × (8% + 1,5% + 1%) = 4,2 triệu đồng.

Lưu ý: Thưởng không tính tiền bảo hiểm => chỉ tính tiền bảo hiểm trên số lương.

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 24 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế của ông A là: 100 – 24 = 76 triệu đồng

– Số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần

  • Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 05 triệu đồng, thuế suất 5%: 05 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
  • Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 – 05 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
  • Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 – 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 – 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng
  • Bậc 4: Thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (32 – 18 triệu đồng) × 20% = 2,8 triệu đồng
  • Bậc 5: Thu nhập tính thuế trên 32 – 52 triệu đồng, thuế suất 25%: (52 triệu đồng – 32 triệu đồng) × 25% = 05 triệu đồng
  • Bậc 6: Thu nhập tính thuế trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất 30%: (76 – 52 triệu đồng) × 30% = 7,2 triệu đồng

– Tổng số thuế ông A phải tạm nộp trong tháng là: 16,95 triệu đồng.

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn

Thu nhập tính thuế trong tháng 76 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 6. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

76 triệu đồng × 30% – 5,85 triệu đồng = 16,95 triệu đồng.

Trường hợp 2: Người ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở xuống

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối tượng này sẽ phải nộp thuế TNCN ở mức 10% trên tổng thu nhập nếu có thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên trừ trường hợp làm cam kết.

Đặc biệt, đối tượng này sẽ bị trừ thuế ngay trước khi được trả thu nhập, tiền công, tiền lương.

Theo đó, công thức tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

2.2 Với cá nhân không cư trú

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân không cư trú được quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế

Trong đó, thu nhập chịu thuế là thu nhập từ tiền công, tiền lương, tiền thù lao, các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công khác.

Trên đây là công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương chi tiết và nhanh nhất. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

Sending
User Review
0 (0 votes)
Bài trướcCách thêm hiệu ứng bầu trời đẹp cho ảnh với ứng dụng B612
Bài tiếp theoBing AI không nhận sai, hung hãn cãi “tay đôi” với người dùng